Aa

Quy định về việc tách sổ hộ khẩu

Chủ Nhật, 23/09/2018 - 01:41

Hai anh em sống cùng một căn nhà, cùng đăng ký hộ khẩu tại địa chỉ căn nhà này. Sau đó, Tòa án phân chia cho người em toàn quyền sử dụng căn nhà này, và trong nội dung bản án cũng nêu người anh sẽ tự nguyện chuyển hộ khẩu khỏi địa chỉ nhà nói trên của người em.

quy dinh ve viec tach so ho khau
Ảnh minh họa

Hỏi: Hai anh em sống cùng một căn nhà, cùng đăng ký hộ khẩu tại địa chỉ căn nhà này. Sau đó, Tòa án phân chia cho người em toàn quyền sử dụng căn nhà này, và trong nội dung bản án cũng nêu người anh sẽ tự nguyện chuyển hộ khẩu khỏi địa chỉ nhà nói trên của người em.

Nhưng đến nay đã 2 năm, hộ khẩu của người anh vẫn chưa chuyển đi. Người em muốn làm thủ tục cắt hộ khẩu của người anh thì giải quyết như thế nào?

Trả lời:

Theo Luật sư Nguyễn Đào Tơ, Trưởng VPLS Hoàng Huy: Căn cứ quy định tại Điều 27 của Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về việc tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này ...”.

Vì vậy, trong trường hợp nhiều người có cùng chỗ ở hợp pháp (cùng đăng ký chung một sổ hộ khẩu) thì được tách hộ khẩu khi: người muốn tách khẩu phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách khẩu thì mới được làm thủ tục tách sổ hộ khẩu. Trong trường hợp này, nếu anh bạn có đủ điều kiện trên thì được làm thủ tục xin tách khẩu, người khác trong hộ khẩu gia đình không thể tự ý tách khẩu cho anh bạn được.

Bên cạnh đó, anh trai bạn không thuộc trường hợp bị xóa khẩu theo Điều 22 của Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định về việc Xóa đăng ký thường trú thì sổ hộ khẩu của gia đình bạn vẫn có tên nhân khẩu là anh bạn.

“1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ,”

Như vậy, trong sổ hộ khẩu của hai anh em bạn vẫn là hộ khẩu chung đứng tên hai anh em, trường hợp muốn tách khẩu thì người nào có nhu cầu tách khẩu thì mới được phép làm thủ tục tách khẩu. Thành viên trong hộ khẩu không được làm tách khẩu cho thành viên khác.

Đối với hành vi tự ý xóa (tách khẩu) tên người khác bạn khỏi hộ khẩu gia đình, bạn có thể bị xử phạt hành chính với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý cư trú theo Quy định tại Điều 8, Nghị định 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12 tháng 11 năm 2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đinh:

“1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

đ) Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú;

e) Tổ chức kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, môi giới, cưỡng bức người khác vi phạm pháp luật về cư trú.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Làm giả sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;

c) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giả;

d) Cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;

đ) Cá nhân, chủ hộ gia đình cho người khác nhập hộ khẩu vào cùng một chỗ ở của mình nhưng không bảo đảm diện tích tối thiểu trên đầu người theo quy định;

e) Ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với người lao động không thuộc doanh nghiệp của mình để nhập hộ khẩu;

g) Sử dụng hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu;

h) Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú đối với hành vi quy định tại Điểm a Khoản 2; Điểm a Khoản 3 Điều này;

b) Buộc hủy bỏ thông tin, tài liệu sai sự thật đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều này;

d) Buộc hủy bỏ hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật để nhập hộ khẩu quy định tại Điểm e, g Khoản 3 Điều này.”

Thế Vinh

 

Ý kiến của bạn
Bình luận
Xem thêm bình luận

Đọc thêm

Lên đầu trang
Top