Aa

Từ giờ, phí sang tên sổ đỏ bao gồm những gì?

Chủ Nhật, 18/01/2026 - 21:28

Khi thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (thường gọi là sang tên Sổ đỏ, Sổ hồng), người dân cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Những khoản phí, lệ phí phải nộp khi sang tên nhà đất

Lệ phí trước bạ

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp được miễn theo quy định.

Phí thẩm định hồ sơ

Khoản phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, mức thu không thống nhất giữa các địa phương, tùy điều kiện thực tế.

Trên thực tế, mức phí thẩm định hồ sơ khi sang tên nhà đất thường dao động từ 500.000 đồng đến 5 triệu đồng, phổ biến nhất trong khoảng 500.000 - 2 triệu đồng.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Trường hợp người nhận chuyển nhượng, tặng cho yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới, sẽ phải nộp lệ phí cấp bìa. Mức thu do địa phương quy định nhưng đều dưới 100.000 đồng/lần cấp.

Từ giờ, phí sang tên sổ đỏ bao gồm những gì?- Ảnh 1.

Nhiều khoản phí phải đóng khi sang tên sổ đỏ. Ảnh minh họa

Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất

Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được hướng dẫn tại Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ đối với nhà đất hiện nay vẫn là 0,5%, không thay đổi so với trước.

Công thức chung: Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Tùy từng trường hợp cụ thể, cách xác định giá tính lệ phí được áp dụng như sau:

- Khi đăng ký, cấp Sổ đỏ, Sổ hồng lần đầu: Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Giá 1m2 đất theo bảng giá đất x Diện tích được cấp)

- Khi chuyển nhượng nhà, đất (mua bán)

Trường hợp giá ghi trong hợp đồng cao hơn bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành: Lệ phí trước bạ = 0,5% x Giá ghi trong hợp đồng (thực tế thường tính trên tổng giá trị hợp đồng).

Trường hợp giá trong hợp đồng thấp hơn bảng giá đất:

Với đất: Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 01m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích chuyển nhượng)

Với nhà: Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x Giá 01m2 (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại)

Khi nhận tặng cho, thừa kế nhà, đất, cách tính tương tự như trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có giá thấp hơn bảng giá đất, áp dụng theo bảng giá do địa phương ban hành.

Những trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Theo Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTC, việc miễn lệ phí trước bạ khi sang tên nhà đất chủ yếu áp dụng với các quan hệ gia đình - huyết thống.

Cụ thể, nhà đất nhận thừa kế hoặc được tặng cho giữa các đối tượng sau sẽ được miễn lệ phí trước bạ: Vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà với cháu nội, cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Điều kiện là tài sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo đúng trình tự pháp luật.

Ai là người phải nộp lệ phí trước bạ?

Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, người đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là người có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ. Nói cách khác, người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế sẽ là người nộp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và được pháp luật cho phép.

Đáng chú ý, dù thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ, người dân vẫn phải thực hiện kê khai theo quy định để cơ quan nhà nước quản lý.

Nội dung này được nêu rõ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế. Theo đó, cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản không được miễn nghĩa vụ kê khai, dù được miễn nghĩa vụ nộp tiền.

Ý kiến của bạn
Bình luận
Xem thêm bình luận

Đọc thêm

Thương hiệu dẫn đầu

Lên đầu trang
Top