Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng. Một trong những nội dung đáng chú ý của nghị định là quy định cụ thể các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai được sử dụng để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng.
Theo Điều 55 của Nghị định, người đề nghị cấp giấy phép xây dựng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu công trình phù hợp với mục đích sử dụng đất. Tổng cộng có 16 nhóm giấy tờ được chấp nhận.

Các loại giấy tờ làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng gồm những gì? Ảnh minh họa
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở qua các thời kỳ.
4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của pháp luật.
5. Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 và các quy định có liên quan.
6. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hợp đồng thuê đất hoặc giấy tờ trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận.
7. Báo cáo hiện trạng sử dụng đất của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đã được UBND cấp tỉnh kiểm tra, xử lý theo quy định.
8. Giấy tờ về xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm kê di tích đối với công trình bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
9. Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình như biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột ăng-ten, cột điện, trạm biến áp và các công trình tương tự.
10. Giấy tờ hợp pháp về đất của chủ rừng kèm hợp đồng thuê môi trường rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
11. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao, cho thuê đất kèm phương án sử dụng đất đa mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
12. Hợp đồng thuê đất với đơn vị quản lý công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với công trình xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông.
13. Văn bản của cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận xác định diện tích các loại đất trong trường hợp giấy tờ về đất không ghi rõ diện tích từng loại đất.
14. Hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp pháp về việc thuê đất, thuê công trình hoặc một phần công trình khi chủ đầu tư thực hiện dự án trên đất thuê.
15. Văn bản của UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp xã (nếu được phân cấp, ủy quyền) quy định, chấp thuận diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và tổng mặt bằng đối với công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa.
16. Các loại giấy tờ hợp pháp khác về đất đai theo quy định của pháp luật.