Khi thực hiện tách thửa đất thổ cư, nghĩa vụ tài chính của người dân sẽ khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể. Nếu chỉ tách thửa để cấp lại hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là sổ đỏ) mà không phát sinh giao dịch chuyển nhượng, người dân cơ bản chỉ phải nộp lệ phí cấp sổ. Ngược lại, nếu việc tách thửa gắn với chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất, ngoài lệ phí cấp sổ còn phát sinh thêm nhiều khoản thuế, phí theo quy định.

Người dân tách đất thổ cư phải đóng những khoản tiền nào? Ảnh minh họa
Trước hết là lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Khoản lệ phí này áp dụng đối với các trường hợp cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ đỏ; chứng nhận đăng ký biến động; trích lục bản đồ địa chính hoặc cung cấp thông tin hồ sơ địa chính. Mức thu cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, bảo đảm nguyên tắc khu vực đô thị (đặc biệt là quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc phường nội thành) có thể áp dụng mức thu cao hơn so với khu vực khác; tổ chức nộp cao hơn hộ gia đình, cá nhân. Theo quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC, mức thu phổ biến hiện nay thường không quá 100.000 đồng cho mỗi giấy chứng nhận được cấp mới.
Trong trường hợp tách thửa có kèm theo chuyển nhượng, người nhận quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Mức thu đối với nhà, đất hiện hành là 0,5% tính trên giá trị nhà, đất theo bảng giá do Nhà nước quy định hoặc theo giá chuyển nhượng nếu cao hơn. Tuy nhiên, pháp luật cũng quy định một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, điển hình là việc nhận thừa kế hoặc quà tặng quyền sử dụng đất giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng như vợ chồng; cha mẹ với con; ông bà với cháu; anh chị em ruột… khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Bên cạnh đó, người thực hiện thủ tục còn phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận. Đây là khoản thu phục vụ công tác thẩm định điều kiện, tính pháp lý của hồ sơ trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp sổ. Mức thu được xác định căn cứ vào diện tích thửa đất, mục đích sử dụng, mức độ phức tạp của hồ sơ và điều kiện cụ thể của từng địa phương, theo quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC).
Đối với giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân cũng cần được lưu ý. Thuế suất hiện hành là 2% tính trên giá chuyển nhượng. Công thức tính được xác định: thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%. Trường hợp bất động sản thuộc sở hữu chung, nghĩa vụ thuế được phân bổ theo tỷ lệ sở hữu của từng người. Tương tự lệ phí trước bạ, pháp luật cũng miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng nêu trên, theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Ngoài các khoản thuế, phí nêu trên, khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho quyền sử dụng đất, các bên còn phải trả phí công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Mức phí công chứng được tính theo giá trị quyền sử dụng đất ghi trong hợp đồng, áp dụng theo biểu phí do pháp luật về công chứng quy định.
Như vậy, việc tách thửa đất thổ cư có thể chỉ phát sinh lệ phí hành chính nếu không kèm theo giao dịch. Tuy nhiên, khi gắn với chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế, người dân cần tính toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan để tránh thiếu sót, chậm trễ trong quá trình hoàn tất thủ tục pháp lý.