Aa

Kể từ nay, tự ý chuyển nông nghiệp sang đất ở có thể bị phạt đến hàng trăm triệu đồng

Chủ Nhật, 08/03/2026 - 12:50

Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở nếu chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép được xem là hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

Chuyển đất sai mục đích là vi phạm nguyên tắc sử dụng đất

Theo quy định hiện hành, người vi phạm không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn phải khôi phục hiện trạng ban đầu của thửa đất.

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024, việc sử dụng đất phải đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng. Vì vậy, nếu người sử dụng đất tự ý chuyển đất nông nghiệp sang đất ở khi chưa được cấp phép thì hành vi này được xác định là sử dụng đất sai mục đích.

Mức xử phạt đối với hành vi này được quy định chi tiết tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, với mức phạt khác nhau tùy theo loại đất và diện tích vi phạm.

Chuyển đất trồng lúa sang đất ở

Đối với trường hợp tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở tại khu vực thuộc địa giới hành chính của xã, mức phạt được áp dụng như sau:

20-30 triệu đồng nếu diện tích vi phạm dưới 0,01ha

30-50 triệu đồng nếu diện tích từ 0,01ha đến dưới 0,03ha

50-100 triệu đồng nếu diện tích từ 0,03ha đến dưới 0,05ha

100-150 triệu đồng nếu diện tích từ 0,05ha đến dưới 0,1ha

150-200 triệu đồng nếu diện tích từ 0,1ha trở lên

Nếu hành vi này xảy ra tại phường hoặc thị trấn, mức xử phạt sẽ tăng gấp đôi so với mức áp dụng tại khu vực xã.

Ngoài tiền phạt, người vi phạm còn phải:

Khôi phục lại hiện trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (trừ trường hợp đặc biệt theo khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024)

Nộp lại toàn bộ khoản lợi bất hợp pháp có được từ việc sử dụng đất sai mục đích.

Kể từ nay, tự ý chuyển nông nghiệp sang đất ở có thể bị phạt đến hàng trăm triệu đồng- Ảnh 1.

Tự ý chuyển đất nông nghiệp sang đất ở sẽ bị xử lý theo quy định. Ảnh minh họa

Chuyển đất lâm nghiệp sang đất ở

Trường hợp tự ý chuyển đất lâm nghiệp sang đất ở tại khu vực thuộc địa giới hành chính của xã sẽ bị xử phạt như sau:

10-20 triệu đồng nếu diện tích dưới 0,02ha

20-50 triệu đồng nếu diện tích từ 0,02ha đến dưới 0,05ha

50-100 triệu đồng nếu diện tích từ 0,05ha đến dưới 0,1ha

100-150 triệu đồng nếu diện tích từ 0,1ha đến dưới 0,5ha

150-200 triệu đồng nếu diện tích từ 0,5ha trở lên

Tương tự trường hợp đất trồng lúa, nếu vi phạm xảy ra tại phường hoặc thị trấn, mức phạt sẽ gấp đôi so với mức quy định tại khu vực xã.

Ngoài việc nộp phạt, người vi phạm cũng phải khôi phục hiện trạng ban đầu của đất và nộp lại khoản lợi bất hợp pháp nếu có.

Chuyển các loại đất nông nghiệp khác sang đất ở

Đối với các loại đất nông nghiệp không phải đất trồng lúa và không phải đất lâm nghiệp, mức xử phạt tại khu vực xã được áp dụng như sau:

10-20 triệu đồng nếu diện tích dưới 0,01ha

20-30 triệu đồng nếu diện tích từ 0,01ha đến dưới 0,03ha

30-50 triệu đồng nếu diện tích từ 0,03ha đến dưới 0,05ha

50-100 triệu đồng nếu diện tích từ 0,05 ha đến dưới 0,1ha

100-150 triệu đồng nếu diện tích từ 0,1ha trở lên

Nếu hành vi vi phạm xảy ra tại phường hoặc thị trấn, mức xử phạt cũng sẽ tăng gấp đôi.

Ngoài tiền phạt, người sử dụng đất vẫn phải khôi phục lại hiện trạng ban đầu và nộp lại lợi nhuận bất hợp pháp phát sinh từ hành vi vi phạm.

Một điểm đáng lưu ý là các mức xử phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, nếu tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt sẽ bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân.

Các chuyên gia pháp lý khuyến nghị người dân khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất cần nộp hồ sơ xin phép cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.

Chỉ sau khi được cơ quan chức năng chấp thuận, người sử dụng đất mới được thực hiện chuyển đổi mục đích. Việc tuân thủ đúng quy trình không chỉ tránh rủi ro bị xử phạt mà còn giúp đảm bảo quyền lợi pháp lý lâu dài đối với thửa đất.

Ý kiến của bạn
Bình luận
Xem thêm bình luận

Đọc thêm

Thương hiệu dẫn đầu

Lên đầu trang
Top